cay ngai

Thông tin về cây ngải, những loại ngải thông dụng

5/5 - (1 bình chọn)
13 Views

Cây ngải có nhiều loại khác nhau và được biết đến với nhiều công dụng, nhất là chữa bệnh.

Bài viết dưới đây giới thiệu một số loại ngải được đánh giá là thần dược bạn nên biết.

Giới thiệu cây ngải tướng quân

cay ngai tuong quan

Tên gọi khác là cây náng hay cây đại tướng quân, thuộc dòng cây thân thảo với thân 5-10cm.

Lá mọc từ gốc với hình ngọn giáo, có khía, dài tối đa 1 mét, mép lá nguyên và bề ngang 5-10cm.

Hoa mọc thành cụm, cán hoa dài và hẹp to như ngón tay, gồm 6-12 bông hoặc hơn.

Hoa nở vào buổi chiều và có màu trắng, bao bọc trong các mo và rất thơm.

Hết hoa cũng xuất hiện quả nhỏ từ 3-5cm hình tròn, gần tròn, mỗi quả có hạt nhỏ và có vào mùa hè.

Ngoài ra còn có loại hoa đỏ, toàn thân đều dùng làm dược liệu nhưng loại hoa trắng hữu dụng hơn.

Cây mọc nhiều ở đảo Mollusc, Indonesia, Ấn Độ và cả nước ta, chủ yếu ở vùng có khí hậu mát mẻ, đất ẩm.

Điển hình là bờ sông, ao hồ, bên cạnh dùng làm thuốc thì còn dùng làm cảnh rất thẩm mỹ.

Công dụng cây ngải tướng quân

Cây có vị cay, tính mát, có độc tố, rất tốt với sức khỏe, trong y học hiện đại dùng trị đau răng.

Tác dụng khác làm giảm phì đại tuyến tiền liệt, vừa ngừa và điều trị căn bệnh này, kể cả trị đau họng.

Cũng được dùng trị viêm da, lở loét tay chân, chữa bong gân, đau xương khớp, viêm da mủ.

tac dung cua cay ngai tuong quan

Những chấn thương té ngã cũng sử dụng được, trị rối loạn tiêu hóa, làm giảm chứng khó tiêu, buồn nôn.

Ấn Độ còn dùng trị rối loạn tiết niệu, làm tan sưng, trị viêm da, thiếu dịch mật và các tổn thương ngoài da.

Đối với y học cổ truyền công dụng nhuận tràng, long đờm, tán ứ, tiêu sưng và cả điều kinh, lợi tiểu.

Phần lá dùng đắp vào vị trí tụ máu, sai gân, sưng tấy sẽ làm tan nhanh, hoặc dùng xoa bóp khi bị nhức mỏi.

Phần thân giã nát lấy nước uống gây nôn, áp dụng trong một số trường hợp cần thiết.

Thân rễ giã ra, dùng nước chữa bệnh viêm tai, đau tai, hoặc lấy bã đắp ngoài ra giúp chữa áp xe, mụn nhọt.

Giới thiệu cây ngải bìm bịp

cay ngai bim bip

Một số người gọi tắt là cây bìm bịp, hoặc mảnh cộng, xương khỉ, thuộc dòng cây lâu năm.

Nó mọc trườn, thân nhỏ, thường cao từ 1m và tối đa 3m, có mặt khắp cả nước.

Từ bờ bụi, bãi đất trống đều có, một số gia đình trồng để chữa bệnh, đa công dụng hữu ích.

Lá không xẻ thùy, cuống ngắn, phiến thuôn dài hoặc hình mác, lá không có lông, gân nổi rõ và màu lá xanh thẫm.

Từ ngọn mọc ra hoa dạng tràng, rủ xuống, có màu đặc trưng hồng hoặc đỏ, kích thước 3-5cm.

Mỗi trạng có 2 môi, môi dưới gồm 3 răng, quả nang 4 hạt chiều dài khoảng 5cm.

Lá non có thể nấu canh ăn, lá khô ướp làm bánh, hoặc xao nóng đắp lên vị trí bị thương.

Bài thuốc với cây ngải bìm bịp

Tác dụng chính là kháng viêm, trị côn trùng cắn, tổn thương hoặc viêm da dị ứng.

Với thành phần có methanol nên ngừa ung thư, phòng chống căn bệnh này, cũng như chống oxy hóa, làm lành vết thương.

Trong Đông y nó thanh nhiệt, có vị ngọt cay, không đọc và hơi đắng, tiêu thũng, thanh nhiệt,…

bai thuoc voi ngai bim bip

Chữa đau khớp bằng cách dùng bài thuốc kết hợp với gối hạc, tầm gửi dâu tằm, trâu cổ đem sắc. Khi nước cạn còn 1/3 thì tắt bếp và chia uống trong ngày thành 2 lần vô cùng hiệu quả.

Bìm bịp khô sắc cùng với trần bì, sâm đại hành và râu ngô, lá vọng cách tương tự như trên giảm triệu chứng viêm gan.

Người bị lở miệng chữa bằng cách dùng lá tươi giã nát, hòa với nước bỏ bã và ngậm nuốt từ từ nước đó.

Đau nhức xương nguyên nhân do thoái hóa đem xao dược liệu này với ngải cứu tươi, sâm đại hành và giấm.

Sau đó lấy đắp vào vị trí bị đau trước khi đi ngủ bằng cách băng cố định sẽ giảm đau nhanh chóng.

Bong gân trật khớp áp dụng cách tương tự với lá bìm bịp, thanh táo và ngũ trảo, nhưng chỉ cần đắp lên chỗ đau là được.

Đặc điểm cây ngải tây

cay ngai tay

Tên gọi thông thường là ngải cứu xanh, một số nơi gọi là gừng xanh, nguồn gốc được cho là từ Bắc Phi hoặc Á Âu.

Cùng họ với cúc, mùi thơm, vị cay, được dùng làm thuốc hoặc trà với tất cả các bộ phận.

Thuộc dòng cây thân thảo có rễ xơ, sống lâu năm, lá dạng xoắn có màu xanh thẫm, chứa nhiều tinh dầu.

Lá xanh nhạt mặt trên, dưới xám, lá nhỏ xẻ thùy lông chim, vì thế có người gọi là cỏ linh li.

Hoa có màu vàng, dạng ống, mùa hè nở nhiều, kéo dài đến đầu mùa thu, thụ phấn bởi gió.

Dù là đất hoang hóa, sườn núi đá hay đất cằn cỗi, cánh đồng chúng đều mọc được một cách tự nhiên.

Tác dụng chữa bệnh cây ngải tây

Trị sốt rét là tác dụng phổ biến vì trong ngải tây có Artemisinin – được đánh giá là chất chống sốt rét cực mạnh.

Chất này cũng chống lại được ung thư vú, là chất trị ung thư cực kỳ tiềm năng.

Ngoài ra nó cũng loại bỏ ký sinh trùng, đặc biệt là giun đường ruột, sán dây, trị bệnh Crohn.

Một số tác dụng khác là làm tâm trạng tốt hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống, kháng nấm, kháng khuẩn.

cong dung cay ngai tay

Cũng như chống oxy hóa, tiêu diệt nấm, vi khuẩn Salmonella, E coli, chống lại sự phát triển của SIBO hoặc vi khuẩn đường ruột.

Nó cũng làm dịu đi các cơn đau, nhất là đau do viêm khớp, chống viêm tốt, chữa khó tiêu, chán ăn hay rối loạn đường mật.

Tác dụng khác là làm chất tạo hương, rất an toàn, đã được kiểm chứng với chiết xuất ngải tây.

Cách dùng là phơi khô pha trà, chiết xuất tinh dầu được dùng trong thuốc mỡ, cồn thuốc, kem dưỡng da,….

Tuy nhiên cần chú ý không bôi trực tiếp lên da, có thể bị đau, gây bỏng do lượng đậm đặc hợp chất.

Gây sảy thai với các mẹ bầu, tránh dùng cho người mẹ đang cho bé bú, không lạm dụng cho người bình thường.

Vì có thể gây suy thận, co giật, một số trường hợp thấy buồn nôn, bị nôn mửa và kèm theo rối loạn tiêu hóa.

Ngải tây cũng được ứng dụng tương đương bài thuốc đẩy kinh nguyệt, lưu thông máu, khi đến kỳ kinh nguyệt không bị đau bụng.

Xem thêm: